Truy cập nội dung luôn
Đăng nhập

Thị trấn Hùng Sơn

Tuyên truyền phòng chống bệnh Sởi

2025-03-17 15:10:00.0

I. Định nghĩa:

Bệnh sởi do virut sởi gây ra. Đây là bệnh lây qua đường hô hấp nên rất dễ lan truyền xung quanh. Nếu không kiểm soát kịp thời, dịch sởi bùng phát có thể gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng, đặc biệt là với trẻ nhỏ.

II. Đường lây bệnh:

* Lây qua đường hô hấp.

- Lây trực tiếp khi bệnh nhân ho, hắt hơi, nói chuyến…

- Lây gián tiếp ít gặp vì virus sởi dễ bị diệt ở ngoại cảnh.

Bệnh này hay lây đến nỗi 90% những người tiếp xúc với bệnh nhân sẽ bị lây sởi nếu chưa chích ngừa. Siêu vi sởi có ở mũi và cổ họng của bệnh nhân.
Họ thường đã có thể lây bệnh cho người khác 4 ngày trước khi vết đỏ xuất hiện. Khi bệnh nhân ho, hắt xì, hay nói chuyện, những giọt nước nhỏ xíu có chứa siêu vi sẽ bắn ra không khí và người khác có thể hít vào hoặc những giọt này có thể rơi xuống một nơi nào đó nhưmặt bàn, điện thoại…Khi ta sờ vào những nơi này và đưa tay lên mũi hay miệng, ta sẽ bị lây bệnh
Một khi siêu vi sởi vào cơthể bệnh nhân, chúng thường mọc vào trong những tế bào đằng sau cổ họng và phổi. Sau đó bệnh sẽ lan khắp cơthể kể cả hệ hô hấp và da.

III. Sức thụ bệnh và miễn dịnh của bệnh:

- Tỷ lệ thụ bệnh 100% ở người chưa có miễn dịch. Lây truyền mạnh trong những tập thể chưa có miễn dịch (nhà trẻ, mẫu giáo…).

- Hay gặp ở trẻ nhỏ 1 - 4 tuổi. Trẻ dưới 6 tháng ít mắc vì có miễn dịch của mẹ.

- Người lớn rất ít mắc bệnh vì đã bị mắc từ bé. Người lớn nếu mắc bệnh thường là những người ở vùng cao, hẻo lánh, đao xa… từ nhỏ chưa tiếp xúc với virus sởi.

- Bệnh thường phát vào mùa đông xuân.

- Miễn dịch sau khi khỏi bệnh là bền vững vì vậy rất hiếm khi mắc lại lần thức hai.

- Là bệnh gây suy giảm miễn dịch nên bệnh nhân dễ mắc bệnh khác.

- Tỷ lệ tử vong cao

IV. Biểu hiện lâm sàng:

1. Thể thông thường điển hình

1.1. Nung bệnh: 8 - 11 ngày

1.2. Khởi phát (giai đoạn viêm xuất tiết):3 - 4 ngày.

- Sốt nhẹ hoặc vừa, sau sốt cao.

- Viêm xuất tiết mũi, họng, mắt: chảy nước mắt nước mũi, ho, vêm màng tiếp hợp, mắt có gỉ kèm nhèm, sưng nề mi mắt.

- Nội ban xuất hiện (ngày thứ hai): gọi là hạt Koplick, đó là các hạt trắng, nhỏ như đầu đinh ghim, từ vài nốt đến vài chục, vài trăm nốt mọc ở niêm mạc má (phía trong miệng, ngang răng hàm), xunh quanh hạt Koplick niêm mạc má thường có sung huyết. Các hạt Koplick chỉ tồn tại 24 - 48 giờ. Đây là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán sớm và chắc chắn.

- Hạch bạch huyết sưng.

- Xét nghiệm ở giai đoạn này có bạch cầu tăng vừa, Neutro tăng.

1.3. Toàn phát (giai đoạn mọc ban)

- Ban mọc ngày thứ 4-6, ban dát sần, ban nhỏ hơi nổi gờ trên mặt da, giữa các ban là khoảng đa lành. Ban mọc rải rác hay dính liền với nhau thành từng đám tròn

3-6mm. Ban mọc theo thứ tự:

Ngày 1: mọc ở sau tai, lan ra mặt.

Ngày 2: lan xuống đến ngực, tay

Ngày 3: lan đến lưng, chân

Ban kéo dài 6 ngày rồi lặn theo thứ tự trên.

- Ban mọc ở bên trong niêm mạc (nội ban): ở đường tiêu hóa gây rối loạn tiêu hóa, đi lỏng, ở phối gây viêm phế quản, ho.

- Toàn thân: khi ban bắt đầu mọc, toàn thân nặng lên, sốt cao hơn, mệt hơn. Khi ban mọc đến chân nhiệt độ giảm dần, triệu chứng toàn thân giảm dần rồi hết.

- Xét nghiệm ở giai đoạn này có bạch cầu giảm, neutro giảm, lympho tăng.

1.4. Lui bệnh (giai đoạn ban bay)

Thường vào ngày thứ 6 ban bắt đầu bay. Ban bay theo thứ tự từ mặt đến thân mình và chi, để lại các nốt thâm có tróc da mỏng, mịn kiểu bụi phân hay vảy cám. Những chỗ da thâm của ban bay và chỗ da bình thương tạo nên màu da loang lổ gọi là dấu hiệu “vằn da hổ” đó là dấu hiệu để truy chẩn đoán. Toàn thân bệnh nhân hồi phục dần nếu không biến chứng.

2. Các thể lâm sàng khác

2.1.Thể theo tiên lượng

2.1.1. Thể nhẹ

- Không sốt hoặc sốt nhẹ

- Viêm xuất tiết mũi họng nhẹ

- Ban thưa, mờ, lặn nhanh.

- Hay gặp ở trẻ dưới 6 tháng (còn miễn dịch mẹ).

2.1.2. Thể vừa

Thể thông thường điểu hình (như mô tả trên)

2.1.3. Thể nặng (thể sởi ac tính)

Các dấu hiệu ác tính thường xuất hiện nhanh chóng trong vài giờ trên những thể địa quá mẫn, vào cuối giai đoạn khởi phát, trước lúc mọc ban. Thường có các triệu chứng sau: sốt cao vọt 39 - 41 độ C, u ám, vật vã, mê sảng, hôn mê, co giật, mạch nhanh, huyết áp tụt, thở nhanh, tím tái, nôn, ỉa lỏng, đái ít, xuất huyết dưới da hay phủ tạng.. Tùy theo triệu chứng nào nổi bật, sẽ có:

- Sởi ác tính thể xuất huyết: xuất huyết dưới da hoặc nội tạng.

- Sởi ác tính thể phế quản - phổi: biểu hiện chủ yếu là suy hô hấp.

- Sởi ác tính thể nhiễm độc nặng: sốt cao, vật vã, co giật mạnh, hôn mê, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt.

- Sởi ác tính thể ỉa chảy: rối loạn tiêu hóa nổi bật.

- Sởi ác tính thể bụng cấp: giống viêm ruột thừa thường gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi, trẻ suy dinh dưỡng hoặc còi xương, trẻ đang mắc các bệnh khác…

2.2. Thể bệnh theo thể địa

- Sởi ở trẻ dưới 6 tháng thường nhẹ

- Sởi ở trẻ 6 tháng - 2 tuổi: thường nặng

- Sởi ở trẻ suy dinh dưỡng - còi xương: sởi thường không điển hình và nặng.

- Sởi ở trẻ đã được gây miễn dịch bằng Gamma globulin hoặc vacxin thường nhẹ.

- Sở ở phụ nữ mang thai: gây sẩy thai, dị dạng, đẻ non…

- Sởi kết hợp với các bệnh nhiễm trùng khác như: ho gà, lao, bạch hầu,… làm bệnh nặng lên

V. Biến chứng:

* Biến chứng đường hô hấp

- Viêm thanh quản

- Viêm phế quản

 - Viêm phế quản - phổi

* Biến chứng thần kinh

- Viêm não - màng não - tủy cấp

- Viêm màng não

- Viêm não chất trắng bán cấp xơ hóa

* Biến chứng đường tiêu hóa

- Viêm niêm mạc miệng

- Cam mã tấu (loét niêm mạc miệng, lan sâu rộng vào xương hàm gây hoại tử niêm mạc, viêm xương, rụng răng, hơi thở hôi thối)

- Viêm ruột

* Biến chứng tai - mũi - họng

- Viêm mũi họng bội nhiễm

- Viêm tai – viêm tai xương chũm.

 * Biến chứng do suy giảm miễn dịch

Dễ mắc thêm các bệnh khác như lao, bạch hầu, ho gà…

V. Điều trị và phòng bệnh:

1. Điều trị

Chủ yếu là điều trị triệu chứng - săn sóc và nuôi dưỡng.

- Hạ sốt: phương pháp vật lí, thuốc hạ sốt thông thường (Paracetamol).

- An thần.

- Thuốc ho, long đờm

- Kháng histamin: Dimedron, Pipolphen.

- Sát trùng mũi họng: nhỏ mắt nhỏ mũi bằng dung dịch NaCl 0,9%, Argyrol…

- Chế độ ăn uống tốt.

2. Phòng bệnh

Các cách phòng tránh bệnh sởi bao gồm:

- Cách ly, hạn chế tiếp xúc với người bệnh, người nghi bị nhiễm bệnh.

- Nếu có tiếp xúc với người bệnh cần rửa tay, sát khuẩn sạch sẽ.

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, nơi ở, nơi làm việc thoáng mát, sạch sẽ.

- Nếu dịch sởi bùng phát cần hạn chế đến nơi tập trung đông người.

Tuy nhiên, cách phòng tránh bệnh sởi hiệu quả và lâu dài nhất vẫn là tiêm phòng vắc xin sởi.

 

Hình ảnh ban sởi:

 

 

Đường lây truyền của sởi:

 

 

T/h: Quang Hải
Trạm y tế thị trấn Hùng Sơn

Thống kê truy cập

Đang truy cập: 1

Tổng truy cập: 1424386